XII
庭 蘭 兮 已 摘
Đình lan hề dĩ trích
江 藻 兮 又 芳
Giang tảo hề hựu phương
攝 衣 步 前 堂
Nhiếp y bộ tiền đường
仰 目 觀 天 章
Ngưỡng mục quan thiên chương
纖 雲 時 彷 彿
Tiêm vân thời phảng phất
北 斗 忽 低 昂
Bắc đẩu hốt đê ngang
河 水 翻 明 滅
Hà thuỷ phiên minh diệt
參 躔 乍 現 藏
Sâm triền sạ hiện tàng
月 照 兮 我 床
Nguyệt chiếu hề ngã sàng
風 吹 兮 我 牆
Phong xuy hề ngã tường
玉 顏 隨 年 削
Ngọc nhan tuỳ niên tước
丈 夫 猶 他 方
Trượng phu do tha phương
昔 為 形 與 影
Tích vi hình dữ ảnh
今 為 參 與 商
Kim vi Sâm dữ Thương
君 邊 雲 擁 青 絲 騎
Quân biên vân ủng thanh ty kỵ
妾 處 苔 生 嚮 屧 廊
Thiếp xứ đài sinh Hưởng điệp lang
廊 內 春 風 日 將 歇
Lang nội xuân phong nhật tương yết
可 憐 誤 盡 良 時 節
Khả lân ngộ tận lương thời tiết
良 時 節 姚 黃 魏 紫 嫁 東 風
Lương thời tiết Diêu hoàng Nguỵ tử giá Ðông phong
良 時 節 織 女 牛 郎 會 明 月
Lương thời tiết Chức nữ Ngưu lang hội minh nguyệt
昨 日 未 笄 西 家 娘
Tạc nhật vị kê Tây gia nương
今 年 已 歸 東 鄰 倩
Kim niên dĩ quy Ðông lân thiến
可 怜 兔 守 一 空 房
Khả linh thố thủ nhất không phòng
年 年 誤 盡 良 時 節
Niên niên ngộ tận lương thời tiết
良 時 節 兮 忽 如 梭
Lương thời tiết hề hốt như thoa
人 世 青 春 容 易 過
Nhân thế thanh xuân dung dị qua
況 復 是 春 悶 未 消 秋 恨 續
Huống phục thị xuân muộn vị tiêu thu hận tục
況 復 是 合 歡 更 少 別 愁 多
Huống phục thị hợp hoan cánh thiểu biệt sầu đa
別 愁 秋 恨 兩 相 磨
Biệt sầu thu hận lưỡng tương ma
蒲 柳 青 青 能 幾 何
Bồ liễu thanh thanh năng kỷ hà
空 嘆 惜 淚 咨 嗟
Không thán tích lệ tư ta
只 怕 白 到 文君 頭 空 嘆 惜
Chỉ phạ bạch đáo Văn Quân đầu không thán tích
只 恐 花 到 潘 郎 鬢 浪咨 嗟
Chỉ khủng hoa đáo Phan lang mấn lãng tư ta
嘆 惜 何 以 為 顏 色 猶 紅 如 嫩 花
Thán tích hà dĩ vi Nhan sắc do hồng như nộn hoa
咨 嗟 何 以 為
Tư ta hà dĩ vi
光 陰 一 擲 無 回 戈
Quang âm nhất trịch vô hồi qua
咨 命 薄 惜 年 花
Tư mệnh bạc tích niên hoa
紛 紛 少 婦 幾 成 皤
Phân phân thiếu phụ kỷ thành bà
香 閣 重 懷 陪 笑 臉
Hương các trùng hoài bồi tiếu kiểm
花 樓 尚 記 解 香 羅
Hoa lâu thượng ký giải hương la
恨 天 不 與 人 方 便
Hận thiên bất dữ nhân phương tiện
底 事 到 今 成 坎 坷
Để sự đáo kim thành khảm kha
坎 坷 坎 坷 知 奈 何
Khảm kha khảm kha tri nại hà
為 妾 嗟 兮 為 君 嗟
Vị thiếp ta hề vị quân ta
*
Đại ý: Nàng lo sợ nhan sắc chóng tàn trong lúc chưa tái ngộ chồng.
Sách - Truyện Khác
Chinh Phụ Ngâm
Đặng Trần Côn
Chí Linh Sơn Phú
Nguyễn Trãi
Cư Trần Lạc Đạo Phú
Trần Nhân Tông
Bình Ngô Đại Cáo
Nguyễn Trãi
Bạch Đằng Giang Phú
Trương Hán Siêu



